Công dân nước ngoài có nguyện vọng nhập quốc tịch Việt Nam có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại sứ quán Việt Nam tại Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
Lưu ý: Không uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ. .
I. Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
II. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước.
III. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam: Mẫu đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người trên 18 tuổi – Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1).
Mẫu đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho bố hoặc mẹ (hoặc người đại diện theo pháp luật) làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con (hoặc người được đại diện) (Dành cho người dưới 18 tuổi – Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.2)2. Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh;
3. Bản khai lý lịch: Mẫu Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT- 2025 – BKLL).
4. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp (Criminal Record) do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
Lưu ý: Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
5. Bản sao Giấy khai sinh của con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
6. Văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con theo cha hoặc mẹ. Nếu chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam thì người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
a. Văn bản thoả thuận thay đổi quốc tịch cho con chưa thành niên (Mẫu TP/QT-2025-VBTT).
b. Bản cam kết (Mẫu TP/QT-2025-VBCK).
c. Bản cam đoan (Mẫu TP/QT-2025-VBCĐ)
7. Đối với người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam nộp một số giấy tờ sau để chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:
a. Trong trường hợp có ông bà, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ là công dân Việt Nam: Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh, quan hệ cha, mẹ, con; quan hệ ông nội/bà nội hoặc ông ngoại/bà ngoại, cháu;
b. Đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam: Huân chương, Huy chương, danh hiệu… được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt
c. Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
8. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ sau:
a. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
b. Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lưu ý:
– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).
– Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch.
– Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì (người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể) nộp bản chụp từ bản chính; bản sao được chứng thực từ bản chính; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử các giấy tờ này; giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VNeID)