NGƯỜI VIỆT ĐỊNH CƯ TẠI ANH/AI-LEN VÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM (OVERSEAS VIETNAMESE)

Thời gian tiếp nhận hồ sơ lãnh sự: 9:30 – 12:30 từ Thứ hai đến Thứ sáu (trừ ngày lễ)

Thời gian trả lời điện thoại liên quan tới các thủ tục, hồ sơ lãnh sự: 15:00 – 17:30 từ Thứ hai đến Thứ 6 (trừ ngày lễ)

Các câu hỏi gửi tới đia chỉ email consular@vietnamembassy.org.uk sẽ được trả lời trong 24 tiếng.

THỊ THỰC THĂM THÂN C2 (Visa)

 Thị thực thăm thân (C2) có giá trị một lần, với thời hạn giá trị không quá 03 tháng

cấp cho người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có nhu cầu về thăm thân nhân.

 Hồ sơ gồm: 

-01 Đơn xin thị thực Việt Nam có dán ảnh (ảnh chụp không quá 1 năm, cỡ 4cmx6cm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu).

- Hộ chiếu hoặc Giấy Thông hành (Travel Document). Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu/Giấy Thông hành phải dài hơn ít nhất là 1 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực xin cấp.

Thời gian trả kết quả:

- Nếu quý vị có bằng chứng đã nhập cảnh Việt Nam lần trước cách thời điểm xin nhập cảnh lần này chưa quá 36 tháng thì có thể nhận kết quả trong ngày hoặc sau 5 ngày làm việc.

- Đối với những trường hợp khác, Sứ quán sẽ xin phép cơ quan có thẩm quyền trong nước và cấp thị thực khi nhận được lệnh.

  Tờ khai xin Thi thực thăm thân

 

CẤP GIẤY THÔNG HÀNH  (Travel Document)

Hồ sơ gồm: 

 - Đơn xin cấp Giấy Thông hành (dùng chung với mẫu đơn xin cấp/đổi hộ chiếu, ghi rõ mục yêu cầu là xin cấp Giấy thông hành).  

- Sơ yếu lý lịch

- 03 ảnh (như đổi hộ chiếu)

- Giấy tờ chứng minh có Quốc tịch Việt Nam như Hộ chiếu cũ, Chứng minh nhân dân.

Cn biết thêm thông tin chi tiết và lệ phí xin liên h consular@vietnamembassy.org.uk

 Nếu gửi qua bưu điện, đề nghị gửi cheque, postal order hoặc bank draft. + 01 phong bì có ghi sẵn địa chỉ người nhận.

 

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN CẤP MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI VIỆT NAM  ĐỊNH CƯ TẠI ANH VÀ CỘNG HÒA IRELAND

Instructions for Issuing Certificate of Visa Exemption to Persons of Vietnamese Origin Residing in the United Kingdom and Republic of Ireland

Giấy miễn thị thực được cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Giấy miễn thị thực có giá trị dài nhất là 05 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú của nước ngoài là 06 tháng.  Mỗi lần được phép lưu trú tại ViệtNamtrong thời gian không quá 90 ngày.

 I. Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực

 1. Đối với người Việt Nam định cư tại Anh và Ireland:

i.       01 tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực theo mẫu tại trang web http://mienthithucvk.mofa.gov.vn (Quý vị chỉ có thể khai đơn trực tuyến sau khi đã đọc hết phần hướng dẫn và kích chuột vào ô Đồng ý, ở dòng cuối cùng của trang Hướng dẫn. Tờ khai hợp lệ được in ra phải đầy đủ, chính xác các mục theo yêu cầu và hàng mã số (barcode) phải rõ ràng. Trong trường hợp Tờ khai không chính xác, không đầy đủ hoặc không in được hàng mã số, Quý vị cần phải làm lại Tờ khai khác. Quý vị phải khai các thông tin tại mục 12 trong Tờ khai chỉ trong trường hợp có trẻ em có tên trong hộ chiếu của bố/mẹ. Trẻ em đi cùng chuyến nhưng mang hộ chiếu riêng thì phải có Tờ khai riêng, không kê khai trong cùng tờ khai của bố/mẹ hoặc người đỡ đầu.)

ii.       02 tấm ảnh mầu mới chụp cỡ 4×6, phông nền trắng, mắt nh́n thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào Tờ khai, 01 ảnh để rời);

iii.       Hộ chiếu Anh hoặc Ireland hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của Anh hoặc Ireland. Giấy thông hành (Travel Document) không được chấp nhận xét cấp Giấy Miễn thị thực. Hộ chiếu Ngoại giao , hộ chiếu Công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt cần xin thị thực tương ứng, không xét cấp Giấy Miễn thị thực

iv.       Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để lưu hồ sơ) nếu có:

- Giấy chứng nhận có quốc tịch ViệtNam;

-  Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch ViệtNam;

-  Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch ViệtNam;

-  Giấy xác nhận mất quốc tịch ViệtNam;

-   Hộ chiếu ViệtNam(còn hoặc đă hết giá trị);

-   Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao);

-  Chứng minh thư nhân dân,

- Thẻ cử tri mới nhất;

-  Sổ hộ khẩu;

-  Sổ thông hành cấp trước 1975;

-  Thẻ căn cước cấp trước 1975;

-  Trích lục bộ khai sinh cấp trước 1975;

-   Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Anh và Irelend cấp trong đó ghi người được cấp giấy tờ có quốc tịch gốc hoặc gốc ViệtNam(được dùng để tham khảo).

v.       Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì thay thế bằng một trong những giấy tờ sau:

-   Giấy bảo lănh theo mẫu tại trang web http://mienthithucvk.mofa.gov.vn của Hội đoàn của người Việt Nam (Hội đoàn này thành lập theo luật pháp của Anh hoặcIreland)

-   Giấy bảo lănh của một công dân ViệtNam theo mẫu tại trang web http://mienthithucvk.mofa.gov.vn, kèm theo bản sao trang nhân thân quyển hộ chiếu ViệtNam của người đó (đề nghị mang theo bản chính hộ chiếu ViệtNam để so sánh) hoặc chứng minh thư nhân dân của người đó.

 2. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cưở nước ngoài, hồ sơ gồm:

-       01Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu tại trang Web:http://mienthithucvk.mofa.gov.vn ).

-      02 tấm ảnh mầu mới chụp cỡ 4×6, phông nền trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào Tờ khai, 01 ảnh để rời);

 Hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Giấy thông hành (Travel Document) không được chấp nhận xét cấp Giấy Miễn thị thực. Hộ chiếu Ngoại giao , hộ chiếu Công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt cần xin thị thực tương ứng, không xét cấp Giấy Miễn thị thực

3. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người ViệtNamđịnh cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để lưu hồ sơ):

     - Giấy tờ đăng ký kết hôn;

- Giấy khai sinh;

- Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con.

II. Việc cấp lại, cấp từ lần 2 Giấy miễn thị thực:

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực; Giấy miễn thị thực hết giá trị hoặc hộ chiếu được cấp mới) thì làm đầy đủ hồ sơ và thủ tục giải quyết như đối với người xin cấp Giấy miễn thị thực lần đầu.

III. Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian gửi trả qua bưu điện.

IV. Lệ phí:. Nếu gửi qua bưu điện, đề nghị gửi cheque, postal order hoặc bank draft. + 01 phong bì có ghi chính xác, rõ ràng địa chỉ người nhận. Cn biết thêm thông tin chi tiết và lệ phí xin liên h consular@vietnamembassy.org.uk

This certificate is valid for up to five years and must expire six months before the expiry date of the passport attached.

Maximum duration of each stay in Vietnam is 90 days.

 I. Dossiers:


* Eligibility:

1         Persons of Vietnamese origin

2         Spouses and children of  Vietnamese citizens or persons of Vietnamese origin residing in theUnited KingdomandRepublicofIreland.

 1. For persons of Vietnamese origin:

i.       One completed Application Form (to be filed online at http://mienthithucvk.mofa.gov.vn, then to be printed out and submitted to the Embassy, this is a compulsory requirement),

ii.       Two recent passport photographs (size 4×6, with white background, direct look, without glasses or headwear), one of which should be attached to the form.

iii.       Foreign passport or another ID form in lieu of passport whose validity must exceed the entry date to Vietnam by six months. A copy of the passport and ID documents must also be submitted for record at the Embassy. However, Travel Documents which explicitly forbid the holder to go toVietnamare not accept.

iv.       One of the following documents determining Vietnamese origin (if applicable):

- Certificate of Vietnamese citizenship,

- Copy or  excerpts of the Presidential Decree granting the holder of Vietnamese citizenship,

- Copy or excerpts of the Presidential Decree relieving the holder of Vietnamese citizenship,

- Certificate of Relief of Vietnamese citizenship,

- Current or previous Vietnamese passport (s),

- Current or previous Vietnamese Identity Card(s),

- Birth Certificate (Original or Copy),

- Most recent Voting Registration Card,

- Household Book,

- Travel Document issued before 1975,

- Vietnamese Identity Card issued before 1975,

- Birth Certificate or Excerpts of Birth Register issued before 1975,

- Documents issued by a foreign authority confirming the Vietnamese origin or the original Vietnamese nationality of the holder.

v.       A photocopy of the relevant document is required for record at the Embassy.

vi.       In case of failure to produce the above mentioned documents, one of the following documents should be submitted instead:

- Guarantee by an association of Vietnamese residents registered and recognised by the British or Irish Government.

- Guarantee by a Vietnamese citizen whose original Vietnamese Passport or Identity Card must be submitted.

vii.       No certification is required for these documents. 


2. For foreign passport holders who are spouses and children of a Vietnamese citizen or a person of Vietnamese origin, dossiers for visa exemption include the following:

i.       One completed Application Form for a Certification of Visa Exemption,

ii.      Two recent photographs (size 4×6, with white background, without glasses or headwear), of of which should be attached to the Application Form,

iii.       Foreign passports whose validity must exceed the date of departure from Vietnam by six months. A photocopy of the passport is also required for record,

iv.   Dossiers determining the relationship with a Vietnamese citizen or a person of Vietnamese origin residing abroad include one of the following:

-  Marriage Certificate,

- Birth Certificate,

- Certificate for Parental Relationship,

- Permission for Adoption

- One photocopy of each document is required for record at the Embassy.


II. Re-issue of Certificate for Visa Exemption (in cases of loss, expiry of the certificate or expiry of the attached passport):

1.       A Completed Application Form for re-issue is required if the initial application was lodged at the Embassy of Vietnam in London. No other documents are necessary.

2.       In case of the previous application being made at another post/mission, applicants must complete the entire process as detailed above.

III. Process:

 Application can be lodged in person or by post. We encourage application and return by post. Priority in processing is given to those who are about to travel to Vietnam.

- It takes 15 working days to process an application of a person of Vietnamese origin, excluding posting time.

- Please note that application dossier must be complete, including required original documents detailed above, together with photocopies.

- A self-addressed envelope is required.                    

Address: 
Embassy of Vietnam

12-14 Victoria Road,

London W8 5RD

Tel: 020 7937 1912

Fax: 020 7937 6108

 
ĐĂNG KÝ GIỮ QUỐC TỊCH VIỆT NAM  (Registration for retaining Vietnamese citizenship)

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

- Việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam được thực hiện đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014. Hết thời hạn này, người nói tại khoản trên không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì mất quốc tịch Việt Nam; nếu muốn có quốc tịch Việt Nam thì quý vị phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.

 Hồ sơ gồm:

- 01 t khai Đăng ký gi Quc tch Vit Nam MAU TO KHAI GIU QT VN

- 01 Tờ khai  lý lch So yeu ly lich kèm theo 02 tấm ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng

- Một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam sau đây:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2. Giấy chứng minh nhân dân;

3. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.


ĐĂNG KÝ CÔNG DÂN (Citizenship Registration)

1. Đối tượng đăng ký công dân bao gồm:

1. Người có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng;

2. Người không có một trong những loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này nhưng có một trong những loại giấy tờ chứng minh họ có quốc tịch Việt Nam.

 2. Hồ sơ đăng ký công dân

- 01 Phiếu đăng ký công dân được khai đầy đủ

- 01 bản chụp hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam

THỦ TỤC XIN HỒI HƯƠNG (Repatriation Procedures)

Hồ sơ xin hồi hương

1- Đơn đề nghị về ViệtNam thường trú (theo mẫu).

- Ba ảnh cỡ 4×6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cấp Giấy thông hành nếu được hồi hương.

2- Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc bản sao giấy tờ thường trú của nước ngoài cấp (bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu).

3-Bản sao một trong những giáy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch ViệtNam:

+ Giấy khai sinh, trường hợp giấy khai sinh không ghi rõ quốc tịch ViệtNamthì kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch của cha mẹ.

+Giấy chứng minh thư nhân dân

+ Hộ chiếu ViệtNam

+ Quyết định cho trở lại quốc tịch ViệtNam, quyết định nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em ViệtNamlàm con nuôi;

+ Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của ViệtNamcấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch ViệtNamtheo quy định của ViệtNamvề quốc tịch;

4- Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:
+ Đối với người đã được sở hữu nhà tại Việt Nam (nộp bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu): giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, giấy tờ về mua, bán, cho, tặng, đổi, nhận thừa kế nhà ở ; đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Tòa án hoặc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho sở hữu nhà đã có hiệu lực pháp luật.

+ Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân :
- Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

- Văn bản chứng minh ngôi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;

- Bản sao giấy tờ tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhà ở của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

5- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài xin về thường trú ở thành phố trực thuộc Trung ương ngoài những giấy tờ trên trong hồ sơ còn phải có một trong các giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điều 20 Luật cư trú):

- Đối với CDVNĐCONN có chỗ ở hợp pháp có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ 12 tháng trở lên :

- Giấy tờ tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của công an phường, xã, thị trấn về thời hạn tạm trú ;

- Sổ tạm trú hoặc xác nhận của công an phường, xã, thị trấn về thời gian đăng ký tạm trú.

6- Đối với CDDCONN được người có hộ khẩu đồng ý cho nhập với hộ khẩu của mình phải có một trong giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa hai người :

- Vợ về ở với chồng, chồng về ở với với vợ, con về ở với cha mẹ, cha mẹ về ở với con ;

- Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh chị, em ruột ;

- Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, không điều khiển được hành vi về ở với anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

- Người chưa thành niên, không còn cha, mẹ hoặc còn cha mẹ nhưng cha mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị em ruột, cô, dì, chú bác, cậu ruột người giám hộ;

- Ng­ười chưa thành niên độc thân về sống với ông bà nội ngoại.
Trong trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt thì người bảo lãnh phải có đơn giải trình và được UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú xác nhận.

7- Công dân VN ĐCONN về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo tại Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

8- Số lượng hồ sơ:   02  (bộ)

Chú ý:những trường hợp sau không thuộc diện được đăng ký thường trú tại ViệtNam:  

- Người đã xin thôi quốc tịch ViệtNam. Trường hợp muốn xin thường trú tại ViệtNamthì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch ViệtNamtheo quy định của pháp luật ViệtNam

- Người thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000.



HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHAI SINH   (Birth Registration)


1. Đối với những cháu bé sinh ra tại Vương quốc Anh và Cộng hòa Ai-len, có bố và mẹ đều là công dân Việt Nam; hoặc có bố hay là mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không có quốc tịch; hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn không rõ cha là ai.

H sơ gm:

- Đơn xin đăng ký khai sinh cho con (mu TP/HT-2012/TKKS.2) Mau dang ky khai sinh: (DOC) (PDF)

- Bn chp h chiếu VN ca m và ca b
- Bn chp giy chng nhn kết hôn
- Giấy chứng sinh do bệnh viện cấp (Bản chính) hoặc Giấy Khai sinh do cơ quan hộ tịch của Anh cấp:
- Nếu quý vị cung cấp Giấy Chứng sinh thì ĐSQ sẽ làm thủ tục cấp Giấy Khai sinh cho cháu bé..
- Nếu quý vị cung cấp Giấy Khai sinh do cơ quan hộ tịch Anh cấp thì ĐSQ trước khi cấp Giấy Khai sinh cho cháu bé sẽ làm thủ tục ghi chú vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan hộ tịch của Anh.

2. Đối với những người sinh ra tại Anh, có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia có quốc tịch nước ngoài thì hồ sơ ngoài các loại giấy tờ quy định tại mục 1 cần có thêm:
Sự nhất trí bằng văn bản của bố, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản trên phải được cơ quan có thẩm quyền của Anh xác nhận.

Trong trường hp cn mu đơn Đăng ký nhn cha, m, con – xin ti v đây Mau don Dang ky nhan cha, me, con

 

HƯỚNG DN TH TC CP ĐI H CHIU CHO CÔNG DÂN VIT NAM ĐNH CƯ TI VƯƠNG QUC ANH VÀ CỘNG HÒA AILEN

 

APPLYING FOR PASSPORT

Công dân Việt Nam đang định cư tại Vương quốc Anh và Cộng hòa Ailen có thể trực tiếp đến Đại sứ quán hoặc thông qua đường bưu điện để xin đổi hộ chiếu, xin cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu bị mất. H sơ gm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu To khai cap Ho chieu   (For English Vietnamese Form, please click the link English Vietnamese Passport Form )

- Sơ yếu lý lịch So yeu Ly lich   (For English Vietnamese Form, please click the link English Vietnamese CV Form )

- 03 ảnh (4×6) (ảnh chụp không quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông ảnh màu trắng)

- Trường hợp xin cấp hộ chiếu Việt Nam với thông tin nhân thân thay đổi để phù hợp với Giấy phép cư trú đã được Chính quyền Anh cấp: Ngoài những giấy tờ nêu trên cần thêm Đơn xin cấp hộ chiếu với chi tiết nhân thân thay đổi, Mẫu đơn xin đổi tên, ngày tháng năm sinh  và 01 bản photo Giấy phép cư trú ( đề nghị mang theo bản gốc để ĐSQ đối chiếu).

- Trường hợp hộ chiếu bị mất: Cần nộp giấy báo mất hộ chiếu do cảnh sát Anh/Ireland xác nhận.

- Trường hợp trẻ em là con công dân Việt Nam sinh tại Anh và Cộng hòa Ai-len, Quý vị cần làm hồ sơ xin cấp Giấy Khai sinh nộp cùng với hồ sơ xin cấp hộ chiếu đề nghị quí vị đề nghị xem mục Th tc khai sinh ti Đi s quán cho con mi sinh ti Anh và Cộng hòa Ai-len.

- Trường hợp trẻ em là con nuôi thì cần nộp thêm 01 bản chụp Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

 

Đối với các trường hợp đổi hộ chiếu, thời gian thông thường là 15 ngày làm việc. Đối với các trường hợp mất hộ chiếu ( không phải do Đại sứ quán cấp) hoặc xin cấp hộ chiếu lần đầu, sau khi nhận đủ hồ sơ Đại sứ quán sẽ gửi thông tin về cơ quan có thẩm quyền trong nước và chỉ cấp hộ chiếu mới cho quý vị khi nhận được lệnh cho phép của cơ quan này nên thường phải mất một,  vài tháng mới có thể cấp được hộ chiếu mới. Sứ quán có thể gửi trả kết quả qua đường bưu điện. Quí vị cần cung cấp phong bì và ghi rõ địa chỉ người nhận để Sứ quán gửi trả.

Cần biết thêm thông tin chi tiết và lệ phí cấp đổi hộ chiếu mới, xin liên hệ consular@vietnamembassy.org.uk

 

Vietnamese nationals residing in the UK and Ireland can apply for a new Vietnamese passport by providing the following documents:

-          Application form (For English Vietnamese Form, please click the link English Vietnamese Passport Form )

-          CV (For English Vietnamese Form, please click the link English Vietnamese CV Form )

-          3 passport photographs (takend within 1 year, without hats, sunglasses, white background).

 

If you are applying for a new passport with new personal details as on the UK’s resident permit you will need to submit the form asking for a change in personal details and a photo of Resident Permit(the orginial document will be required).

 

- In case of stolen passport: Police report is needed.

 

- For children born in the UK and Ireland, please follow  instructions on registering for Vietnamese birth certificate.

 

- For adopted children, please provide a copy of the adoption document.

 

Processing time:

- Issuing new passport (with valid identification card or expired passport): 15 working days

- Stolen passport and other cases: applicants will be contacted when the new passport is ready (the process might take a couple of month). 

 

For more information please email consular@vietnamembassy.org.uk

 

CHỨNG THỰC GIẤY TỜ  (Notarization)

 Sứ quán chỉ chứng thực các loại giấy tờ sau:

-Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

-Chứng thực chữ ký của cá nhân trên các giấy tờ văn bản.

Đề nghị quý vị mang theo hộ chiếu hoặc chứng minh thư nhân dân và giấy tờ văn bản đã soạn sẵn. Quý vị sẽ phải ký trước mặt cán bộ Sứ quán.  Trong trường hợp không thể có mặt tại Đại sứ quán để xin chứng chữ ký trực tiếp, Quý vị cần thực hiện theo thủ tục Hợp pháp hóa giấy tờ: là xin xác nhận của Công chứng viên (Notary Public) đối với chữ ký của quý vị trên giấy tờ; sau đó xin xác nhận của Bộ Ngoại giao Anh hoặc Ai Len và  cuối cùng là gửi hồ sơ đến Đại sứ quán để xin hợp pháp hóa (Tham khảo Mục Hợp pháp hóa giấy tờ )

Xin download mẫu Giấy Ủy quyền tại đây Mẫu Giấy Ủy quyền

 

ĐƯA THI HÀI, HÀI CỐT, TRO CỐT VỀ VIỆT NAM (Repatriation of remains to Viet Nam)

 Hồ sơ gồm:

  1. 01 bản photo Hộ chiếu hoặc Giấy Thông hành của người đề nghị cấp Giấy phép.
  2. 01 bản photo giấy tờ chứng minh người đề nghị là thân nhân của người đã chết. Nếu người đề nghị không phải là thân nhân thì cần có Giấy ủy quyền của thân nhân người đã chết.
  3. Bản gốc Hộ chiếu hoặc Giấy Thông hành của người đã chết (nếu có).
  4. 01 bản photo Giấy phép thường trú tại ViệtNamcủa người đã chết nếu người chết là người nước ngoài thường trú ở ViệtNam.
  5. 01 bản photo Giấy Chứng tử.
  6. 01 bản photo Giấy Chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch y tế (đối với thi hài), Giấy Chứng nhận hỏa thiêu thi hài (đối với tro cốt) do cơ quan có thẩm quyền của Anh /Ai-len cấp.
  7. 01 Đơn xin phép mang thi hài, hài cốt, tro cốt của người thân về chôn cất, bảo quản tại địa phương theo mẫu số 02/NG-LS Mau don 02/NG-LS có xác nhận đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường của ViệtNamcấp.
  8. 01 Đơn đề nghị đưa thi hài, hài cốt hoặc tro cốt về ViệtNamtheo mẫu 01/NG-LS Mau don 01/NG-LS

Thời gian trả kết quả: Sau 05 ngày làm việc

HOW TO GET A PERMIT FOR THE TRANSPORTATION OF HUMAN ASHES TO VIETNAM?

What to submit to the Embassy?

1. Application for a Permit for the Transportation of Human Ashes to Vietnam. Download here

2. Permission from the People’s Committee at sub-district (xã/phuong) level in Vietnam where ashes will be transported to. A family member in Vietnam should fill out the attached form, submit it to the local authorities (Uy ban Nhân dân Xã/Phuong) for endorsement, and send it back to the UK-based applicant for submission to the Embassy.

3. Photocopy of Death Certificate and the Certificate of Cremation.

4. Photocopy of Passport of the late person.

5. Photocopy of the Permit for Transit of Human Ashes issued by the local

(State/County) Department of Health.

6. Statement of No Infectious and Contagious Diseases for the human ashes issued by the local (County/State) Department of Health

 HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI VIỆT NAM VÀ VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (Marriage Registration)

I. Trường hợp cả hai người là công dân VN, tạm trú tại Anh và có hộ chiếu Việt Nam:

    Hồ sơ gồm:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (TPHT-2013-TKĐKKH)

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại của mỗi bên: cụ thể như sau: Đối với những trường hợp trước khi xuất cảnh ra nước ngoài đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam thì cần phải có Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở trong nước. Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu TPHT-2013-TKXNHN.

Trường hợp công dân VN cư trú tại nhiều nơi ở Việt nam trước khi xuất cảnh thì chỉ cần Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh xác nhận.

Trường hợp công dân VN cư trú ở nước thứ ba từ 6 tháng trở lên  trước khi đến Anh thì cần phải có Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do ĐSQ Việt Nam ở nước đó xác nhận ( Giấy xác nhận này phải là bản chính, không được là bản sao, kể cả bản sao có công chứng và phải được cấp chưa quá 06 tháng).

3.   Đối với trường hợp đã ly hôn thì cần có bản án hoặc quyết định ly hôn.

4  Bản chụp hộ chiếu hoặc chứng minh thư, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Đại sứ quán sẽ niêm yết công khai về việc đăng ký của anh chị tại Đại sứ quán trong 30 ngày. Nếu không có ý kiến phản đối thì sẽ tiến hành việc trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán. Cả hai anh chị cần phải có mặt.

 Chú ý: Luật Hôn nhân của Anh không công nhận việc kết hôn giữa hai người đang ở Anh nhưng đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện nước ngoài.

II. Đối với trường hợp người mang hộ chiếu Anh hoặc Ai- Len muốn về VN đăng ký kết hôn với người VN ở trong nước cần chuẩn bị những giấy tờ  sau:

-         Giấy Tuyên thệ độc thân do Phòng Hộ tịch/Phòng công chứng/Luật sư của quận nơi đương sự sinh sống cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố ở VN.

-         Giấy xác nhận của bác sĩ có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ) về sức khỏe tâm thần đủ điều kiện để kết hôn.

-         Đối với những trường hợp đã ly hôn thì cần bổ sung thêm quyết định của Tòa án. Trường hợp vợ hoặc chồng đã chết cần bổ sung Giấy Chứng tử.

-      Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài  (đồng thời có quốc tịch nước ngoài), khi làm thủ tục kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền trong nước (Sở tư pháp), phải nộp cae 02 loại giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau: (i) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Đại sứ quán cấp; (ii) Giấy tuyên thệ độc thân.

Chú ý: Tất cả các loại giấy tờ nêu trên cần được gửi đến phòng Công chứng của Bộ Ngoại giao Anh hoặc Ai-Len ( Legalisation Office) để được xác nhận, sau đó nộp cho ĐSQ. VN để hợp pháp hóa trước khi mang về VN nộp cho Sở Tư pháp.

Các trường hợp khác, xin liên hệ với Đại sứ quán theo email: consular@vietnamembassy.org.uk

GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN (căn cứ trên Giấy Chứng nhận kết hôn do Cơ quan có thẩm quyền của Anh/Ailen cấp) - Marriage Certification

 
Công dân Việt Nam cư trú ở Anh/ Ailen, đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại, nếu có yêu cầu cấp các loại giấy tờ này theo biểu mẫu của Việt Nam, thì phải làm thủ tục ghi vào sổ các việc hộ tịch đó tại Đại sứ quán Việt Nam tại London. Sau khi làm thủ tục ghi vào sổ, sứ quan sẽ cấp cho quý vị Giấy Chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ gồm:

1. Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn đã đăng ký tại CQ có thẩm quyền của Anh/Ailen (mẫu TP/HT-2012-TKGSHT)

Tờ khai:
(DOC) hoặc (PDF)

2. Xuất trình bản chính hoặc bản sao Giấy Chứng nhận kết hôn cần ghi

3. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (xuất trình bản chính để đối chiếu)

Thời gian trả kết quả: Sau 05 ngày làm việc

CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN (Marriage Status Verification)

 Hồ sơ gồm:

-          Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân  Mau Xac nhan doc than

-          01 bản photo hộ chiếu ( đề nghị mang theo Hộ chiếu gốc để đối chiếu)

Thời gian trả kết quả: Sau 05 ngày làm việc.